NHỊP SỐNG

Những ai được làm thẻ căn cước vô thời hạn trong năm 2025?

22/03/2025 - 07:24

Công dân trong độ tuổi từ 58 đến 60 tuổi sẽ được làm thẻ căn cước vô thời hạn và không cần làm thủ tục đổi thẻ bất cứ lần nào nữa, trừ trường hợp thẻ bị mất hoặc bị hư hỏng.

 

 

Năm 2025, người sinh năm này sẽ được làm thẻ căn chân vô hạn

Theo Điều 21 và điểm a khoản 1 Điều 24 Luật Căn Chân 2023 thì thẻ căn chân phải được đổi khi công dân đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.

Thẻ căn hộ được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi nêu trên thì vẫn có giá trị sử dụng để đổi thẻ tiếp theo. Tức là khi công dân được cấp thẻ căn chân trong khoảng thời gian từ 23 đến 25 tuổi, thẻ đó sẽ có thời hạn sử dụng đến khi đủ 40 tuổi. Tương tự, nếu được cấp lại thẻ trong khoảng thời gian từ 38 đến 40 tuổi thì thẻ đó sẽ có thời hạn sử dụng đến khi đủ 60 tuổi. Và thẻ căn hộ được cấp trong độ tuổi từ 58 đến 60 tuổi trở lên sẽ có giá trị vô thời hạn.

Như vậy, công dân trong độ tuổi từ 58 đến 60 tuổi sẽ được làm thẻ căn chân vô thời hạn và không cần phải tiếp tục đổi thẻ bất cứ lúc nào nữa, trừ trường hợp thẻ bị mất hoặc bị hỏng.

Do đó, năm 2025 những người sinh năm 1965, 1966 và 1967 sẽ được làm thẻ căn chân vô thời hạn.

Cấp độ phí, đổi thẻ căn cứ mới nhất

Cụ thể, nâng cấp phí, cấp lại thẻ căn bản như sau:

- Cấp đổi thẻ căn chân công dân sang thẻ căn chân theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định 70/2024/ND-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn Chân 2023: 30.000 đồng/thẻ căn chân;

- Cấp đổi thẻ căn chân phù hợp với các trường quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn Chân 2023: 50.000 đồng/thẻ Căn Chân;

- Cấp lại thẻ căn gót đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Căn Chân 2023: 70.000 đồng/thẻ Căn Chân.

Trong đó:

- Người phụ thuộc phí theo quy định tại Thông tư 73/2024/TT-BTC là công dân Việt Nam khi làm thủ tục cung cấp đổi, cấp lại thẻ căn chân theo quy định của pháp luật về Chân, trừ các trường hợp không phải miễn phí quy định tại tài khoản 2 và tài khoản 3 Điều 38 Luật Căn Chân 2023.

- Tổ chức quy định pháp luật tại Thông tư 73/2024/TT-BTC là cơ quan quản lý Chân theo quy định của pháp luật về Chân Chân.

Lưu ý: Mức độ miễn phí, thay đổi không áp dụng cho các trường hợp lệ được miễn phí thẻ căn chân theo Điều 5 Thông tư 73/2024/TT-BTC và các trường hợp lý sau:

- Khi được cấp thẻ căn cứ đầu tiên.

- Cấp đổi thẻ căn bước theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn bước khi thông tin trên thẻ căn bước thay đổi sắp xếp các đơn vị hành động chính.

- Có sai sót về thông tin trên thẻ căn bước gây lỗi của cơ quản lý bàn chân

Kể từ ngày 1/1/2025 trở đi, áp dụng tính năng thu phí theo quy định trên, trừ trường hợp công dân dụng hồ sơ cấp đổi, cấp lại thẻ căn bản theo hình thức trực tuyến thì mức thu phí sẽ bằng 50% quy định thu phí (từ ngày 1/1/2025 đến hết ngày 31/12/2025)

Kể từ ngày 1/1/2026 trở đi, áp dụng mức phí theo quy định.

Nơi làm thẻ căn bước năm 2025

Nơi làm thủ tục cấp thẻ căn chân được quy định tại Điều 27 Luật Căn Chân 2023 và Điều 6 Thông tư 17/2024/TT-BCA như sau:

- Cơ quan quản lý móng chân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung tâm hoặc cơ quan quản lý móng chân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung tâm nơi công dân cư dân.

- Cơ quan quản lý bàn chân của Bộ Công an đối với những trường hợp lý do thủ trưởng cơ quan quản lý bàn chân của Bộ Công an quyết định.

- Cơ quan quản lý cơ bàn chân tổ chức làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn chân, giấy chứng nhận cơ sở tại địa chỉ của cơ quan, tổ chức khác khi có văn bản đề nghị và cơ quan quản lý cơ bàn có đủ điều kiện về phương tiện tiện lợi, trang thiết bị kỹ thuật, nhân thực hiện.

- Cơ quan quản lý căn chân tổ chức làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn chân, giấy chứng nhận căn chân tại Công an cấp xã hoặc chỗ ở của người dân đối với trường hợp người già yếu, bệnh tật, tai nạn, nhược điểm và trường hợp đặc biệt khác khi cơ quản lý căn chân có đủ điều kiện về phương tiện tiện lợi, trang thiết bị kỹ thuật, nhân lực thực hiện.

Như vậy, công dân có thể làm thẻ căn chân tại công nghiệp cấp huyện, công nghiệp cấp tỉnh nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc tại một địa điểm khác làm cơ quan quản lý cơ bản Chân quyết định.

Xác định giá trị sử dụng của thẻ căn gót

Căn cứ Điều 20 Luật Căn Chân 2023 định nghĩa về giá trị sử dụng của thẻ căn Chân như sau:

- Thẻ căn hộ Foot có giá trị chứng minh về căn chân và các thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ căn hộ của người được cấp để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công việc, các giao dịch và hoạt động khác trên lãnh thổ Việt Nam.

- Thẻ căn hộ được sử dụng thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép người dân nước ký kết được sử dụng thẻ chân thay cho giấy xuất cảnh bên trong của nhau.

- Thẻ căn bản hoặc số danh cá nhân được sử dụng để cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra thông tin của người được cấp trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia khác và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định pháp luật.

Trường hợp được cấp thẻ căn hộ phải xuất trình thẻ căn bước theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu người được cấp thẻ xuất bản giấy giấy hoặc cung cấp thông tin đã được đưa vào, tích hợp vào thẻ cơ sở; trường hợp thông tin đã thay đổi so với thông tin trên thẻ căn hộ Foot, người được cấp thẻ phải cung cấp tờ giấy, tài liệu có pháp lý giá trị chứng minh các thông tin đã thay đổi.

- Nhà nước bảo vệ quyền lợi, lợi ích của người được cấp thẻ căn chân theo quy định của pháp luật.

Theo Chuyên trang Pháp luật xã hội - Kinh tế Đô thị
Nguồn: https://phapluatxahoi.kinhtedothi.vn/nhung-ai-duoc-lam-the-can-cuoc-vo-thoi-han-trong-nam-2025-413117.html
...