Bệnh tim tím sớm do tím tái là hậu quả của việc thiếu oxy trong máu. Một số dị tật hay gặp bao gồm Tứ chứng Fallot, chuyển vị đại động mạch, thân chung động mạch, thất phải hai đường ra, bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi hoàn toàn, không lỗ van động mạch phổi...
Một số bệnh lý tim bẩm sinh có luồng thông đơn thuần có tăng áp lực động mạch phổi với luồng thông lớn. Khi trẻ lớn lên, áp lực động mạch phổi tăng cao làm đổi chiều luồng thông, dẫn tới máu không lên động mạch phổi được gây tím (hội chứng Eisenmenger) như thông liên thất, thông liên nhĩ, còn ống động mạch lớn, lỗ rò phế chủ, lỗ rò động - tĩnh mạch phổi, tĩnh mạch chủ đổ vào nhĩ trái (nối bất thường tĩnh mạch hệ thống)...
Bệnh tim bẩm sinh có tím xảy ra trong quá trình tăng trưởng của thai nhi, khi trái tim của em bé đang phát triển. Mặc dù các yếu tố như dinh dưỡng của người mẹ kém, bệnh do virus hoặc rối loạn di truyền có thể là tăng nguy cơ mắc bệnh này, nhưng hầu hết các trường hợp nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa được rõ ràng.
Trong khi các nguyên nhân chính xác của bệnh chưa được biết, các yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim bẩm sinh có tím như:
Các dấu hiệu của bệnh tim bẩm sinh có tím thường xuất hiện trong vài tuần đầu tiên sau sinh nhưng có thể không được chú ý cho đến khi trẻ lớn hơn.
Triệu chứng chính của bệnh lý tim bẩm sinh tím là màu xanh của môi, ngón tay và ngón chân trẻ do hàm lượng oxy trong máu thấp. Hiện tượng này có thể xảy ra khi trẻ đang nghỉ ngơi hoặc hoạt động.
Ngoài ra, một số trẻ có vấn đề về hô hấp (khó thở), trong đó các triệu chứng như:
Trẻ bị bệnh lý tim bẩm sinh có tím cần được chẩn đoán và điều trị sớm để ngăn ngừa các biến chứng:
Tất cả các em bé bị bệnh tim bẩm sinh có tím đều cần phẫu thuật. Nếu không được điều trị có thể sẽ ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của bé. Các trường hợp bệnh tim bẩm sinh có tím không được điều trị thường phát triển các biến chứng nghiêm trọng theo thời gian có thể dẫn đến tử vong hoặc tàn tật khi trưởng thành.
155
55
49
8
2
2