Hẹp động mạch vành là tình trạng lòng mạch vành bị thu hẹp do mảng xơ vữa (cholesterol, chất béo) tích tụ, làm giảm lượng máu và oxy cung cấp cho tim. Tình trạng này có thể gây ra các triệu chứng như đau thắt ngực, khó thở, mệt mỏi.
Bệnh tiến triển âm thầm theo thời gian và có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, suy tim. Vì vậy, việc nhận diện sớm các biểu hiện cảnh báo đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong phòng ngừa và điều trị.
Nguyên nhân chính của hẹp động mạch vành là sự hình thành và phát triển của các mảng xơ vữa trong lòng mạch. Quá trình này diễn ra từ từ, làm giảm độ đàn hồi của mạch máu và khiến lòng mạch ngày càng thu hẹp. Các yếu tố nguy cơ được chia thành hai nhóm:
Nhóm yếu tố không thể thay đổi
Nhóm yếu tố có thể thay đổi và kiểm soát
Triệu chứng cảnh báo hẹp động mạch vành
Triệu chứng điển hình nhất của hẹp động mạch vành là cơn đau thắt ngực, thường xuất hiện khi gắng sức (chạy bộ, leo cầu thang) và giảm khi nghỉ ngơi. Ngoài ra, người bệnh có thể gặp các biểu hiện sau:
Đáng lưu ý, ở một số đối tượng như phụ nữ, người cao tuổi hoặc bệnh nhân đái tháo đường, triệu chứng có thể không điển hình hoặc rất mơ hồ, khiến bệnh tiến triển âm thầm và trở thành "kẻ thù thầm lặng".
Khi xuất hiện các dấu hiệu nguy hiểm như đau ngực dữ dội, khó thở nhiều, vã mồ hôi lạnh…, người bệnh cần đến ngay cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị kịp thời.
Các phương pháp thường được sử dụng để chẩn đoán hẹp động mạch vành bao gồm: điện tâm đồ (ECG), siêu âm tim, nghiệm pháp gắng sức, chụp động mạch vành qua da dưới DSA. Trong đó, chụp cắt lớp vi tính (CT) mạch vành là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại, không xâm lấn, giúp đánh giá chi tiết tình trạng động mạch vành.
Những người có nguy cơ cao
Những đối tượng sau cần đặc biệt quan tâm đến sức khỏe tim mạch:
Điều trị hẹp động mạch vành nhằm mục tiêu cải thiện lưu lượng máu đến tim, giảm triệu chứng và phòng ngừa biến chứng.
Các biện pháp bao gồm:
307
178
43
87
16
3